Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ra Thông tư 53/2025/TT-BTNMT ban hành QCVN 98:2025/BTNMT về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có hiệu lực từ ngày 26/2/2026. Quy chuẩn này là bước tiến quan trọng trong việc quản lý nước thải quy mô nhỏ tại Việt Nam. Dưới đây là mục tiêu, phạm vi áp dụng và giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm chi tiết.
Mục tiêu về QCVN 98:2025/BTNMT
QCVN 98:2025/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt, vận hành và kiểm soát chất lượng đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. Quy chuẩn được ban hành nhằm kiểm soát ô nhiễm từ các nguồn xả thải phân tán, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Mục tiêu của quy chuẩn QCVN 98:2025/BTNMT gồm:
– Bảo vệ môi trường và nguồn nước:
Quy chuẩn đặt ra các giới hạn đối với các thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến nguồn nước mặt, nước ngầm và hệ sinh thái.
– Chuẩn hóa công trình xử lý nước thải tại chỗ:
Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công trình và thiết bị xử lý nước thải quy mô nhỏ, xử lý phân tán như bể tự hoại, hệ thống xử lý nước thải tại nguồn, góp phần đảm bảo hiệu quả xử lý ổn định.

– Kiểm soát nguồn thải phân tán:
Các nguồn thải nhỏ lẻ từ khu dân cư, cơ sở dịch vụ, công trình riêng lẻ thường khó kiểm soát. Quy chuẩn giúp tăng cường quản lý và kiểm soát chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường.
– Thúc đẩy phát triển bền vững:
Khuyến khích áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiệu quả, an toàn và thân thiện môi trường, phù hợp với định hướng phát triển bền vững trong quản lý tài nguyên nước.
Phạm vi áp dụng QCVN 98:2025/BTNMT
Không phải mọi loại nước thải đều áp dụng quy chuẩn này. QCVN 98:2025/BTNMT chỉ áp dụng đối với các đối tượng có phát sinh nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 3 Điều 53, khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 59, điểm e khoản 1 Điều 60, khoản 1 Điều 66 của Luật Bảo vệ môi trường, bao gồm:
– Đối tượng áp dụng gồm:
- Nhà ở riêng lẻ tại đô thị, khu dân cư tập trung, khu dân cư không tập trung khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân.
- Cơ sở, hộ gia đình, cá nhân sản xuất trong làng nghề.
- Khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, địa điểm tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể dục, thể thao, đơn vị tổ chức lễ hội.
- Công viên, khu vui chơi, giải trí, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác.
Quy chuẩn là cơ sở để đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý, kiểm tra vận hành và quản lý các hệ thống xử lý nước thải phân tán.
![[QCVN 98:2025/BTNMT] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ 2 Xử lý nước thải tại chỗ.](https://microbelift.vn/wp-content/uploads/2026/03/2-qcvn-982025-btnmt-cong-trinh-thiet-bi-xlnt-tai-cho.jpg)
Lưu ý:
- Nếu đối tượng quy định bên trên có phát sinh nước thải công nghiệp, thì phần nước thải đó phải được thu gom, xử lý và quản lý theo quy định riêng về quản lý nước thải công nghiệp, không áp dụng QCVN 98:2025.
- Đối với các hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc các công trình có quy mô lớn hơn quy định, việc áp dụng các quy chuẩn như QCVN 14:2025/BTNMT (về nước thải đô thị) sẽ được ưu tiên.
Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm theo QCVN 98:2025/BTNMT
QCVN 98:2025/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý trước khi xả ra môi trường. Các thông số chính thường bao gồm:
– Công suất < 2 m³/ngày đêm:
| Thông số | Đơn vị | Giới hạn |
| BOD₅ (20°C) | mg/L | ≤ 130 |
| COD | mg/L | ≤ 200 |
| TSS | mg/L | ≤ 120 |
– Công suất từ 2 đến < 20 m³/ngày đêm:
| Thông số | Đơn vị | Giới hạn |
| pH | – | 5 – 9 |
| BOD₅ (20°C) | mg/L | ≤ 60 |
| COD | mg/L | ≤ 100 |
| TSS | mg/L | ≤ 70 |
| Tổng N | mg/L | ≤ 40 |
| Tổng P | mg/L | ≤ 8 |
| Dầu mỡ | mg/L | ≤ 20 |
| Coliform | MPN/100ml | ≤ 5.000 |
– Công suất ≥ 20 m³/ngày đêm:
Đối với các công trình có công suất từ 20 m³/ngày trở lên, QCVN 98:2025 yêu cầu nước thải đầu ra phải đạt giá trị giới hạn quy định tại Bảng 2 của QCVN 14:2025/BTNMT (Quy chuẩn về nước thải sinh hoạt và đô thị).
Sự phân cấp này giúp tối ưu chi phí. Hộ gia đình (<2m³) không cần công nghệ quá phức tạp để xử lý Nitơ, Phốt-pho, trong khi các cơ sở kinh doanh lớn hơn (>2m³) bắt buộc phải đầu tư hệ thống tiên tiến hơn để bảo vệ môi trường.
Việc tuân thủ các giá trị giới hạn này là điều kiện bắt buộc để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường.
QCVN 98:2025/BTNMT không chỉ là quy chuẩn kỹ thuật mà còn là hướng dẫn thực hành thiết thực cho các tổ chức, cá nhân triển khai công trình xử lý nước thải tại chỗ. Việc áp dụng đúng quy chuẩn giúp đảm bảo nước thải sau xử lý đạt chuẩn, bảo vệ môi trường và hướng đến phát triển bền vững toàn diện.
>>>Xem thêm: Hàm lượng COD trong nước thải sinh hoạt có ý nghĩa gì? Cách xử lý


![[QCVN 98:2025/BTNMT] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ 1 [QCVN 98:2025/BTNMT] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ](https://microbelift.vn/wp-content/uploads/2026/03/qcvn-982025-btnmt-cong-trinh-thiet-bi-xlnt-tai-cho.jpg)