Tính chỉ số TSS trong nước thải là bước quan trọng giúp đánh giá chất lượng nước, thiết kế, vận hành hệ thống cũng như để đo lường chất lượng nước sau xử lý của hệ thống. Dưới đây là chi tiết cách tính chỉ số TSS trong phòng thí nghiệm.
Chỉ số TSS trong nước thải có ý nghĩa gì?
TSS viết tắt của Total Suspended Solids, là tổng khối lượng các hạt rắn lơ lửng trong nước không hoà tan, bao gồm nhiều thành phần: cặn khoáng (cát, sét), mùn hữu cơ, vi khuẩn, tảo, các sợi thực vật, xác vi sinh, rác vụn, hoặc hạt dầu mỡ bám vào chất rắn.

Việc xác định chỉ số TSS trong nước thải là cần thiết để đánh giá chất lượng nước và khả năng tự làm sạch của nó.
Ý nghĩa của chỉ số TSS trong nước thải:
- Chỉ số TSS phản ánh mức độ ô nhiễm: TSS cao thường đồng nghĩa nước thải chứa nhiều bùn, mùn hữu cơ, cặn khoáng, vi sinh vật, rác vụn…
- Chỉ số TSS ảnh hưởng đến chất lượng nước: TSS cao làm giảm độ xuyên sáng, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh.
- Chỉ số TSS gắn liền với các chỉ tiêu khác: Chất rắn lơ lửng thường mang theo chất hữu cơ (làm tăng BOD, COD), kim loại nặng hoặc mầm bệnh.
- Chỉ số TSS là cơ sở tính toán xử lý: Kỹ sư môi trường dựa vào TSS để thiết kế các công đoạn lắng, lọc, tuyển nổi, hoặc xử lý sinh học phù hợp.
Chính vì vậy, các hệ thống xử lý nước thải thường sử dụng TSS như một chỉ tiêu để điều chỉnh quy trình xử lý.
Cách tính chỉ số TSS trong nước thải
Tính chỉ số TSS giúp đánh giá mức độ ô nhiễm, lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, đảm bảo xả thải đạt chuẩn, tránh gây ô nhiễm môi trường. Dưới đây là hướng dẫn cách tính chi tiết.
– Tính chỉ số TSS trong nước thải ở phòng thí nghiệm:
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) = Chất rắn tổng cộng – Tổng chất rắn hòa tan
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ đo cần thiết
- Cốc được làm từ một trong các vật liệu sau: Sứ, platin, thủy tinh có hàm lượng silicat cao.
- Tủ nung: có nhiệt độ 550 ± 50 độ C.
- Bếp nung cách thủy.
- Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm chỉ thị màu đối với các độ ẩm khác nhau.
- Tủ sấy có nhiệt độ 103 – 105 độ C.
- Cân phân tích, chính xác đến 0,1mg.
- Bộ lọc chân không.
- Giấy lọc thủy tinh.
Bước 2: Thí nghiệm phân tích hàm lượng TSS có trong nước
Xác định chất rắn tổng cộng và chất rắn bay hơi.
- Chuẩn bị cốc thí nghiệm:
-
- Làm khô cốc ở nhiệt độ 103 – 105 độ C trong 60 phút. Nếu dùng cốc để xác định cả chất rắn bay hơi thì tiến hành nung cốc ở nhiệt độ 500 – 600 độ C trong thời gian 1 giờ trong tủ nung.
- Làm nguội cốc trong bình hút ẩm đến nhiệt độ cân bằng trong 60 phút.
- Cân khối lượng cốc ta được thông số a (g).
- Xác định chất rắn tổng cộng:
-
- Chọn thể tích mẫu có khối lượng nằm giữa 2,5 đến 200 mg.
- Làm bay hơi trong tủ sấy ở nhiệt độ 103 – 105 độ C đến khối lượng không đổi.
- Làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ cân bằng trong 60 phút.
- Cân ta được khối lượng b (g).
- Xác định chất rắn bay hơi:
- Tiếp tục thực hiện giai đoạn 2, khi nung phần khối lượng sau sấy trong tủ nung ở nhiệt độ 500 – 600 độ C.
- Làm nguội đến nhiệt độ cân bằng trong 1 giờ.
- Cân khối lượng thu được ta được c (mg).
- Xác định tổng chất rắn lơ lửng:
-
- Chuẩn bị giấy lọc thủy tinh và làm khô giấy lọc đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 103 – 105 độ C trong thời gian 60 phút.
- Làm nguội trong bình hút ẩm ta được khối lượng d (mg).
- Mẫu cần xác định TSS đã xáo trộn đều qua giấy lọc. Làm bay hơi nước trong tủ sấy ở nhiệt độ 103 – 105 độ C đến khối lượng không đổi.
- Làm nguội giấy lọc trong bình hút ẩm.
- Cân khối lượng giấy lọc thu được ta được khối lượng d (mg).
Sau đó, tính toán hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS trong nước thải:
- Chất rắn tổng cộng TS (mg/L) = [(b-a)×1000]/V (ml).
- Chất rắn bay hơi TDS (mg/L) = [(c-b)×1000]/V (ml).
- Chất rắn lơ lửng TSS (mg/L) = [(d-c)×1000]/V (ml).
– Tính chỉ số TSS trong nước thải tức thời bằng dụng cụ:
Bạn có thể sử dụng các dụng cụ đo TSS để tín chỉ số TSS ở hiện trường hệ thống xử lý nước thải.
Sử dụng máy đo TSS cầm tay cho kết quả tức thời để đưa ra những chẩn đoán nhanh cho hệ thống xử lý nước thải. Tuy nhiên, độ chính xác không cao bằng việc kiểm tra TSS trong phòng thí nghiệm.

Biện pháp xử lý khi chỉ số TSS trong nước thải cao
Các biện pháp xử lý TSS phổ biến hiện nay tại các hệ thống bao gồm:
- Xử lý cơ học (bước đầu): Với song chắn rác, bể lắng và tuyển nổi.
- Xử lý hoá lý: Bằng cách dùng hoá chất kết dính các hạt nhỏ thành bông cắn lớn dễ lắng, loại bỏ TSS còn sót lại sau keo tụ.
- Xử lý sinh học: Sử dụng vi sinh vật phân huỷ chất hữu cơ và một phần chất rắn lơ lửng.
- Xử lý nâng cao: Lọc màng (MF, UF, RO), khử trùng.
Trong các phương pháp trên, sử dụng men vi sinh được đánh giá cao về hiệu quả, tính an toàn và thân thiện môi trường. Sản phẩm được lựa chọn phổ biến là dòng men vi sinh Microbe-Lift IND đến từ Viện nghiên cứu sinh thái Hoa Kỳ (Ecological Laboratories INC).

Microbe-Lift IND là sản phẩm cốt lõi của dòng men vi sinh môi trường với việc tập hợp hơn 13 chủng vi sinh vật hoạt tính mạnh gấp 5-10 lần vi sinh thông thường. Sản phẩm giúp tăng sinh bùn hoạt tính, tạo ra bông bùn lớn có thể lắng và làm trong nước, từ đó TSS cũng giảm theo một cách rất hiệu quả.
Ưu điểm của men vi sinh Microbe-Lift IND:
- Vi sinh được sản xuất ở dạng lỏng, kích hoạt nhanh.
- Khắc phục hiện tượng vi sinh bị chết do tải lượng đầu vào tăng cao.
- Sử dụng được cho tất cả các loại hình nước thải có chứa hàm lượng hữu cơ cao.
- Thích nghi tốt cả 3 môi trường: Hiếu khí, kị khí và tùy nghi.
- Hoạt động trong điều kiện độ mặn lên đến 40‰.
- Giảm mùi hôi và giảm bùn thải.
- Tối ưu chi phí vận hành.
Không chỉ xử lý TSS, men vi sinh Microbe-Lift IND là sản phẩm giúp giải quyết được nhiều vấn đề về hệ thống xử lý nước thải hiện nay. Đây là sản phẩm chủ lực của dòng men vi sinh môi trường, có thể kết hợp đa dạng các sản phẩm để đạt hiệu quả xử lý tốt nhất.
BIOGENCY là đơn vị phân phối chính hãng các sản phẩm men vi sinh Microbe-Lift tại Việt Nam. Đồng thời chúng tôi chuyên cung cấp giải pháp xử lý nước thải, dẫn đầu trong giải pháp xử lý Nitơ. Để được hỗ trợ tư vấn, liên hệ BIOGENCY qua HOTLINE 0909 538 514.
>>>Xem thêm: Hướng dẫn tính công suất nước thải công nghiệp


