Hệ thống xử lý tốt nhưng kết quả quan trắc nước thải vẫn không đạt: lỗi ở đâu?

Hệ thống xử lý tốt nhưng kết quả quan trắc nước thải vẫn không đạt là do đâu? Cách khắc phục

Hệ thống vận hành ổn định nhưng kết quả quan trắc nước thải lại không đạt gây không ít khó khăn trong công tác báo cáo và tuân thủ pháp luật. Vậy nguyên nhân do đâu?

Tầm quan trọng của quan trắc nước thải trong xu hướng xanh hóa

Quan trắc nước thải đóng vai trò như “bộ cảm biến sức khỏe” của toàn bộ hệ thống xử lý, giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả xử lý thực tế, phát hiện sớm các sự cố vận hành và đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý về môi trường. Đồng thời, đây còn là cơ sở quan trọng để minh chứng cho hoạt động sản xuất theo hướng bền vững.

Trong bối cảnh phát triển theo tiêu chí ESG và kinh tế tuần hoàn, dữ liệu quan trắc không chỉ phục vụ quản lý nội bộ mà còn góp phần tối ưu chi phí vận hành, nâng cao khả năng tiếp cận đối tác và thị trường xuất khẩu, đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Quan trắc nước thải là yêu cầu cấp thiết và bắt buộc. 
Quan trắc nước thải là yêu cầu cấp thiết và bắt buộc.

Mức xử phạt khi không thực hiện quan trắc nước thải

Theo quy định hiện hành (như Nghị định 45/2022/NĐ-CP), doanh nghiệp có thể đối mặt với nhiều chế tài nếu không thực hiện đúng quy định về quan trắc nước thải, bao gồm phạt hành chính từ vài chục đến hàng trăm triệu đồng, bị đình chỉ hoạt động xả thải, buộc thực hiện quan trắc bổ sung và thậm chí ảnh hưởng đến hiệu lực của giấy phép môi trường.

Nội dung Quy định xử phạt
Vượt dưới 1,1 lần (dưới 10%) Phạt cảnh cáo
Khung phạt tiền 300.000 đồng – 950.000.000 đồng
Căn cứ phân mức Lưu lượng xả thải (từ dưới 5 m³/ngày đến ≥ 5.000 m³/ngày) kết hợp số lần vượt quy chuẩn (từ 1,1 lần đến ≥ 10 lần)
Ví dụ mức thấp Xả dưới 5 m³/ngày, vượt 1,5–3,0 lần → phạt 1–5 triệu đồng
Ví dụ mức cao Xả từ 5.000 m³/ngày, vượt ≥ 10 lần → phạt 850–950 triệu đồng
Phạt tăng thêm Tăng 10%–50% mức phạt cao nhất tùy theo số thông số vượt quy chuẩn, tổng không quá 1 tỷ đồng

Đặc biệt, đối với hệ thống quan trắc tự động, việc truyền dữ liệu sai lệch hoặc không truyền dữ liệu về cơ quan quản lý cũng bị xem là vi phạm và có thể bị xử phạt với mức tương đương.

Về quy chuẩn áp dụng từ 01/9/2025, nước thải công nghiệp áp dụng QCVN 40:2025/BTNMT (ban hành kèm Thông tư 06/2025/TT-BTNMT), thay thế QCVN 40:2011/BTNMT và 10 quy chuẩn chuyên ngành khác. Doanh nghiệp cần đối chiếu ngưỡng theo quy chuẩn mới, có tính đến điều khoản chuyển tiếp áp dụng cho cơ sở đang hoạt động.

Hệ thống xử lý tốt nhưng kết quả quan trắc nước thải vẫn không đạt là do đâu? Cách khắc phục

Thực tế rất nhiều đơn vị gặp tình trạng hệ thống vận hành ổn định nhưng kết quả quan trắc nước thải lại không đạt. Nguyên nhân thường đến từ lỗi ngoài hệ thống xử lý, phổ biến gồm:

Sai sót trong quá trình lấy mẫu quan trắc

Đây là nguyên nhân phổ biến nhất, xuất phát từ sai sót trong quá trình lấy mẫu như lấy không đúng vị trí (trước điểm xả cuối hoặc khi nước chưa qua bể hoàn thiện), lựa chọn thời điểm không mang tính đại diện (giờ cao điểm hoặc khi hệ thống bị sốc tải), bảo quản mẫu không đúng quy định về nhiệt độ và thời gian lưu mẫu.

Dấu hiệu Nguyên nhân có thể Cách kiểm tra Cách khắc phục
Kết quả xấu hơn hẳn số liệu vận hành nội bộ Lấy mẫu sai vị trí như trước điểm xả cuối, hoặc khi nước chưa qua bể hoàn thiện Đối chiếu sơ đồ công nghệ với vị trí lấy mẫu thực tế Xác định lại đúng điểm xả cuối theo hồ sơ môi trường đã được phê duyệt, đánh dấu cố định tại hiện trường
Kết quả dao động mạnh giữa các đợt Lấy sai thời điểm như trúng giờ cao điểm sản xuất, hoặc lúc hệ thống đang bị sốc tải Đối chiếu giờ lấy mẫu với biểu đồ tải trong ngày Chọn thời điểm mang tính đại diện; với dòng thải biến động mạnh nên lấy mẫu tổ hợp thay vì mẫu đơn
Một số chỉ tiêu (BOD, COD, amoni) cao bất thường Mẫu bảo quản không đúng về nhiệt độ hoặc để quá lâu trước khi phân tích Kiểm tra nhật ký: thời gian từ lúc lấy đến lúc phân tích, điều kiện bảo quản, loại hóa chất cố định mẫu Tuân thủ đúng yêu cầu bảo quản của từng chỉ tiêu; rút ngắn thời gian vận chuyển; dùng thùng lạnh
Kết quả TSS, COD cao dù nước nhìn trong Dụng cụ lấy mẫu nhiễm bẩn như chai lọ chưa tráng sạch, đường ống dẫn mẫu lắng đọng bùn, buồng đo hoặc bể chứa đóng cặn, bơm lấy mẫu tắc nghẽn Mở kiểm tra trực tiếp đường ống dẫn mẫu và buồng đo Vệ sinh, súc rửa hoặc thay thế định kỳ toàn bộ tuyến lấy mẫu

Lưu ý về hồ sơ là nếu đơn vị lấy mẫu là bên thứ ba, hãy yêu cầu biên bản lấy mẫu ghi rõ vị trí, thời điểm, điều kiện bảo quản và người thực hiện. Đây vừa là căn cứ để truy nguyên nhân, vừa là hồ sơ cần có khi làm việc với cơ quan quản lý.

Lấy mẫu nước thải bằng gáo múc chuyên dụng tại điểm xả.
Lấy mẫu nước thải bằng gáo múc chuyên dụng tại điểm xả.

Lỗi trong phân tích phòng thí nghiệm

Nhóm nguyên nhân này khó phát hiện hơn vì doanh nghiệp thường không trực tiếp kiểm soát được.

Biểu hiện đặc trưng:

Kết quả quan trắc dao động bất thường giữa các lần đo mà không giải thích được bằng diễn biến vận hành, hoặc kết quả không tương đồng với dữ liệu quan trắc tự động của chính hệ thống.

Nguyên nhân thường gặp:

  • Sử dụng phương pháp phân tích không phù hợp với nền mẫu, ví dụ nước thải có độ màu cao, độ mặn cao hoặc chứa chất gây nhiễu mà phương pháp không xử lý được;
  • Thiết bị phân tích chưa được hiệu chuẩn đúng quy định;
  • Sai sót thao tác của kỹ thuật viên trong khâu pha loãng, chuẩn độ hoặc đọc kết quả.

Cách khắc phục:

  • Cách 1. Chọn đơn vị phân tích có đủ năng lực được chứng nhận cho đúng các chỉ tiêu cần đo, vì không phải phòng thí nghiệm nào cũng được chứng nhận cho mọi chỉ tiêu.
  • Cách 2. Yêu cầu ghi rõ phương pháp phân tích trên phiếu kết quả, và đối chiếu xem phương pháp đó có phù hợp với đặc tính nước thải của mình không.
  • Cách 3. Khi nghi ngờ, gửi mẫu đối chứng sang một đơn vị thứ hai. Chi phí một lần đối chứng thấp hơn nhiều so với chi phí xử lý một sự cố không có thật.

Vấn đề về thiết bị phân tích, quan trắc tự động

Với hệ thống có trạm quan trắc tự động, đây là nhóm nguyên nhân gây phiền toái nhất, vì dữ liệu sai được truyền thẳng về cơ quan quản lý theo thời gian thực.

Biểu hiện đặc trưng là các cảm biến pH, NH₄⁺, COD, TSS, DO, ORP xuất hiện hiện tượng trôi giá trị, số liệu nhảy bất thường, thậm chí hiển thị âm hoặc bằng 0.

Nguyên nhân Cơ chế Cách xử lý
Đầu đo bám bẩn Màng sinh học, dầu mỡ hoặc cặn bám lên bề mặt điện cực làm cách ly đầu đo khỏi dòng nước thật Vệ sinh đúng cách theo hướng dẫn của nhà sản xuất như dùng sai dung dịch hoặc chà xát mạnh sẽ làm hỏng màng
Thiếu hiệu chuẩn định kỳ Dung dịch đệm và chất điện ly suy giảm chất lượng theo thời gian, làm đường chuẩn lệch dần Lập lịch hiệu chuẩn cố định và lưu hồ sơ từng lần; thay dung dịch đệm theo hạn dùng, không dùng quá hạn
Lão hóa cảm biến Điện cực có tuổi thọ giới hạn; sau một thời gian không còn giữ được độ chính xác dù đã hiệu chuẩn Theo dõi độ dốc (slope) sau mỗi lần hiệu chuẩn, khi không còn đạt ngưỡng cho phép thì thay đầu đo
Cáp kết nối lỏng, nhiễu điện từ Tín hiệu từ đầu đo là tín hiệu yếu, rất dễ bị nhiễu bởi biến tần, máy thổi khí và động cơ đặt gần Siết lại đầu nối, đi dây tín hiệu tách khỏi dây động lực, nối đất đúng kỹ thuật
Kết quả quan trắc bị ảnh hưởng bởi thiết bị.
Kết quả quan trắc bị ảnh hưởng bởi thiết bị.

Hệ thống truyền dữ liệu gặp lỗi

Nhóm cuối cùng, và cũng là nhóm mà chất lượng nước hoàn toàn không liên quan.

Nguyên nhân thường gặp:

Một số lỗi mà các doanh nghiệp thường gặp phải như lỗi phần mềm; cấu hình sai đơn vị đo hoặc hệ số quy đổi; mất dữ liệu hoặc truyền thiếu do mất điện; máy phân tích bị lỗi; giá trị bị “nhảy” bất thường trong quá trình gửi về cơ quan quản lý.

Khi dữ liệu đầu vào đã sai lệch, cơ quan chức năng sẽ căn cứ trên đó để đánh giá – dẫn đến kết luận kết quả quan trắc không đạt dù chất lượng nước thực tế vẫn đáp ứng quy chuẩn.

Cách khắc phục:

  • Đối soát định kỳ giữa dữ liệu lưu tại chỗ và dữ liệu đã gửi đi. Đây là việc đơn giản nhưng rất ít đơn vị làm thường xuyên, trong khi nó phát hiện được gần như mọi lỗi truyền.
  • Kiểm tra log hệ thống để phát hiện sớm các khoảng trống dữ liệu hoặc giá trị bất thường.
  • Xây dựng phương án dự phòng đường truyền và nguồn điện dự phòng cho tủ quan trắc, tránh gián đoạn.
  • Lưu trữ đầy đủ dữ liệu gốc tại chỗ, đây là bằng chứng quan trọng nhất khi cần giải trình.

Quy trình xử lý khi kết quả quan trắc nước thải không đạt

Khi kết quả quan trắc nước thải không đạt tiêu chuẩn (vượt QCVN), doanh nghiệp cần lập tức dừng xả thải, khẩn trương rà soát hệ thống xử lý, khắc phục sự cố, quan trắc lại và báo cáo cơ quan chức năng để tránh bị phạt. Các bước xử lý bao gồm:

Bước 1: Tạm dừng xả thải và cách ly nguồn ô nhiễm

Ngay lập tức ngưng xả nước thải chưa đạt chuẩn ra môi trường. Sử dụng hồ sự cố hoặc các biện pháp tạm thời để chứa nước thải. Đây là bước bắt buộc làm trước, kể cả khi chưa xác định được nguyên nhân.

Bước 2: Rà soát và đánh giá hệ thống xử lý nước thải

  • Kiểm tra các thông số vận hành: pH, DO, MLSS, nhiệt độ…
  • Kiểm tra vi sinh vật trong bể hiếu khí/kỵ khí.
  • Kiểm tra liều lượng hóa chất châm vào (keo tụ, tạo bông, khử trùng).

Bên cạch đó, rà luôn khâu đo lường, đừng bỏ qua bước này, vì nếu nguyên nhân nằm ở đó thì mọi can thiệp vào bể đều vô ích.

Bước 3: Khắc phục kỹ thuật

  • Điều chỉnh lại quy trình công nghệ, bổ sung vi sinh nếu cần thiết.
  • Xử lý bùn thải, vệ sinh đường ống nếu có tắc nghẽn.
  • Sửa chữa, thay thế các thiết bị hư hỏng.

Nếu nguyên nhân nằm ở khâu đo lường thì việc cần làm là hiệu chuẩn thiết bị, vệ sinh tuyến lấy mẫu, hoặc điều chỉnh quy trình lấy mẫu.

Bước 4: Quan trắc lại và kiểm tra lại chất lượng

Sau khi khắc phục, tiến hành lấy mẫu nước thải sau xử lý để kiểm tra. Chỉ khi kết quả phân tích đạt QCVN quy định mới tiếp tục xả thải ra môi trường.

Cần tiến hành lấy mẫu nước thải sau xử lý để kiểm tra.
Cần tiến hành lấy mẫu nước thải sau xử lý để kiểm tra.

Bước 5: Báo cáo cơ quan chức năng và thực hiện quy định pháp luật

  • Lập văn bản báo cáo kết quả khắc phục sự cố gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương.
  • Lưu trữ hồ sơ quan trắc, hồ sơ vận hành hệ thống, biên bản lấy mẫu và nhật ký khắc phục.

Kết quả quan trắc không đạt chưa chắc hệ thống xử lý nước thải có vấn đề, nhiều trường hợp nguyên nhân nằm ở quy trình đo lường, thiết bị hoặc dữ liệu.

Vì vậy, doanh nghiệp cần nhìn nhận vấn đề một cách hệ thống, xây dựng quy trình kiểm tra, đối soát rõ ràng và chủ động phòng ngừa thay vì chỉ xử lý khi sự cố đã xảy ra. Nếu sau khi rà soát, doanh nghiệp xác định nguyên nhân đúng là do hệ vi sinh suy yếu hoặc hệ thống mất ổn định, đội ngũ kỹ thuật BIOGENCY có thể khảo sát và tư vấn giải pháp phục hồi phù hợp với đặc tính nước thải của từng công trình.

>>>Xem thêm: Sử dụng men vi sinh để rút ngắn 30 – 50% thời gian khởi động hệ thống xử lý nước thải