thành phần nước thải giấy

Đặc điểm – thành phần nước thải giấy và phương pháp xử lý

Ngành công nghiệp giấy và bột giấy từ lâu đã được coi là ngành tiêu thụ lớn tài nguyên thiên nhiên (gỗ và nước) và là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn nhất (không khí, nguồn nước và đất). Vậy đặc điểm và thành phần nước thải giấy là gì? Bài viết này hãy cùng Biogency trả lời câu hỏi này nhé!

Đặc điểm của nước thải giấy

thành phần nước thải giấy

Nước thải trong ngành sản xuất giấy và bột giấy thường có tính kiềm, có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, tổng chất rắn cao, COD cao và BOD tương đối thấp. Phân tích gần đúng nước thải từ một ngành công nghiệp giấy và bột giấy sẽ có những đặc điểm điển hình như sau:

  • Giá trị pH: 8,0 – 9,0
  • Tổng chất rắn: 1500 – 2500 mg / l
  • Chất rắn lơ lửng: 600 – 1500 mg / l
  • COD: 300 – 2500 mg / l
  • BOD: 150 – 1000 mg / l

Thành phần nước thải giấy qua qua từng giai đoạn

Một quy trình sản xuất giấy và bột giấy thường được chia thành năm giai đoạn: 

+ Chuẩn bị gỗ (Wood preparation) 

+ Xử lý gỗ (Digester house)

+ Xử lý bột giấy (Pulp Washing) 

+ Tẩy trắng bột giấy (Pulp Bleaching)

+ Làm giấy ( Paper Making)

Trong quá trình sơ chế gỗ sẽ loại bỏ cặn, chất bẩn, vỏ cây và các mảnh vụn ra khỏi vỏ. Quá trình này có sử dụng nước để làm sạch gỗ, do đó nước thải từ quá trình này chứa nồng độ cao TSS, BOD, chất bẩn, sạn và chất xơ,… Và nước thải tạo ra từ nhà phân hủy được gọi là “rượu đen”. 

Quy trình Kraft – là một quá trình chuyển đổi gỗ thành bột gỗ, giai đoạn này có sử dụng các hóa chất đun nấu như lignin và các chất ngoại lai khác từ gỗ. Nước thải chứa nhựa, axit béo, màu, BOD, COD, AOX và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC; tức là rượu terpene, phenol, metanol, axeton và chloroform,…). 

Nước thải từ quá trình rửa bã có nồng độ BOD, COD, chất rắn lơ lửng (SS) cao, có độ pH lớn và có màu nâu sẫm. Nước thải được tạo ra từ quá trình tẩy trắng có chứa nồng độ cao của lignin hòa tan, carbohydrate, COD, AOX, các hợp chất clo vô cơ như clorat (ClO3-), hợp chất clo hữu cơ như dioxin, furan, chlorophenol, VOC như axeton, metylen clorua, cacbon disunfua, chloroform, chloromethanes, trichloroethanes,…  Trong quy trình sản xuất giấy cuối cùng, nước thải đầu ra có chứa nồng độ cao của chất thải dạng hạt, hợp chất hữu cơ, thuốc nhuộm vô cơ, COD và axeton. 

Các đặc tính của nước thải bột giấy và giấy là khác nhau tùy thuộc vào quy trình, loại nguyên liệu, công nghệ xử lý, tuần hoàn bên trong và lượng nước cung cấp. Trong số các quy trình, quy trình nghiền bột tạo ra một lượng lớn nước thải do có sử dụng xúc tác hóa học. Đặc điểm chung của nước thải phát sinh trong các công đoạn xử lý khác nhau được trình bày trong bảng 1.

Nồng độ BOD và COD hầu hết đều cao trong tất cả các quá trình và điều đó có nghĩa là nước thải có chứa nồng độ các chất hữu cơ cao. Quy trình nghiền bột cơ nhiệt (TMP) là hấp nguyên liệu thô dưới áp suất trong thời gian ngắn để tách sợi ra khỏi nguyên liệu thô. 

Tham khảo: Giảm BOD và COD xử lý nước thải nhà máy giấy

Trong quá trình tẩy trắng Kraft bằng cách sử dụng chlorine, độ pH của nước tăng lên đến 10,1 và quá trình tẩy Kraft cũng làm tăng độ pH của nước thải do sử dụng NaOH hoặc Na2S dẫn đến quá trình quá trình ngưng tụ sulfit.

thành phần nước thải giấy

(Bảng 1: Thành phần nước thải giấy qua mỗi giai đoạn)

Phương pháp sinh học góp phần xử lý hiệu quả nước thải sản xuất giấy

Để xử lý nước thải nhà máy giấy hiệu quả, ngoài phương pháp cơ học hay hóa học, phương pháp xử lý sinh học đã được các chuyên gia bảo vệ môi trường khuyến khích và thu hút được sự quan tâm của nhiều đơn vị.

Phương pháp dựa trên cơ chế hoạt động và nguyên lý phát triển của vi sinh vật để phân hủy các chất thải hữu cơ có trong nước thải sản xuất giấy. Nhờ đó, lượng chất hữu cơ ô nhiễm giảm nhanh chóng, từ đó làm giảm các chỉ tiêu COD, BOD và TSS trong nước thải.

Ưu điểm của xử lý sinh học nước thải sản xuất giấy:

  • Giảm nhanh các chỉ tiêu ô nhiễm và giúp nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn.
  • An toàn cho người vận hành đồng thời kéo dài tuổi thọ cho máy móc (máy bơm, quạt gió,…) do không bị ăn mòn bởi hóa chất.
  • Nước thải đầu ra không chứa các chất độc hại sinh ra trong quá trình xử lý hóa học, an toàn với môi trường và hệ sinh thái.
  • Do khả năng tự nhân giống của vi sinh vật nên liều lượng duy trì thấp nên tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành cho doanh nghiệp.
  • Yêu cầu vận hành không cao.

Để các phương pháp sinh học có hiệu quả, phải chọn đúng chủng vi sinh vật đáp ứng các yêu cầu xử lý của hệ thống. Đối với hệ thống xử lý nước thải sản xuất giấy và bao bì giấy, các yêu cầu xử lý về tiêu chuẩn COD, BOD, TSS là cần thiết.

Microbe-Lift IND là sản phẩm men vi sinh xử lý COD, COD, TSS lõi trong nước thải của Biogency, rất được ưa chuộng trên thị trường và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có sản xuất giấy, bạn có thể tham khảo thêm.

thành phần nước thải giấy

__________________________

Biogency mong rằng bài viết này, bạn có thể giúp hiểu rõ hơn về tính chất và thành của nước thải giấy. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến cách xử lý các thành phần ô nhiễm này bằng chế phẩm sinh học Microbe-Lift IND xin hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline: 0909 538 514


Microbe-lift là dòng sản phẩm men vi sinh ứng dụng hiệu quả trong các ngành Môi trường – Thủy sản – Nông nghiệp.

Sản phẩm nằm trong giải pháp sinh học của thương hiệu BIOGENCY – Đi đầu về giải pháp xử lý Nitơ và Amonia, được nhập khẩu bởi công ty TNHH Đất Hợp.

CÔNG TY TNHH ĐẤT HỢP


Copyright © 2020 | All rights reserved | Microbelift.vn
Mọi hình thức sao chép nội dung trên website này mà chưa được sự đồng ý đều là trái phép.

0909538514