Việc sử dụng hóa chất xử lý nước thải trong thời gian dài không chỉ làm tăng chi phí vận hành mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn và môi trường. Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đã chuyển sang dùng men vi sinh Microbe-Lift như một giải pháp sinh học thay thế. Hãy cùng BIOGENCY khám phá chi tiết về các sản phẩm vi sinh có thể thay thế hóa chất xử lý nước thải trong bài viết dưới đây nhé!
Hóa chất đang giải quyết những việc gì trong hệ thống xử lý nước thải?
Trong một hệ thống xử lý nước thải công nghiệp điển hình, hóa chất phục vụ bốn nhóm chức năng như sau:
- Điều chỉnh pH: Axit (H₂SO₄, HCl) hoặc kiềm (NaOH, vôi) được châm để đưa pH về khoảng trung tính, vừa đáp ứng quy chuẩn xả thải, vừa tạo điều kiện cho các công đoạn phía sau hoạt động.
- Keo tụ – tạo bông: Phèn nhôm, phèn sắt, PAC kết hợp polymer làm mất ổn định các hạt keo lơ lửng, gom chúng thành bông cặn lớn để lắng được. Đây là cách chính để xử lý TSS, độ đục và độ màu có nguồn gốc vô cơ.
- Oxy hóa – khử và kết tủa: Clo, ozone, H₂O₂, KMnO₄ dùng để oxy hóa chất khó phân hủy; muối kim loại và vôi dùng để kết tủa kim loại nặng và photpho.
- Khử trùng: Chlorine, Javen hoặc UV ở bước cuối, trước khi nước ra nguồn tiếp nhận.
Có thể thấy, vấn đề không nằm ở hóa chất, mà ở việc khi hệ thống bị phụ thuộc vào hóa chất để bù cho khâu sinh học yếu, lúc đó liều lượng cứ tăng dần theo thời gian, kéo theo lượng bùn hóa lý tăng lên và kéo theo chi phí xử lý bùn, thiết bị và đường ống bị ăn mòn nhanh hơn, dư lượng hóa chất ức chế ngược lại chính hệ vi sinh phía sau, và rủi ro an toàn.

Chi tiết về ưu và nhược điểm của từng nhóm hóa chất có thể tham khảo thêm tại Ưu nhược điểm khi sử dụng hóa chất xử lý nước thải.
Vi sinh có thể thay thế hóa chất xử lý nước thải được không? Và thay thế được ở đâu?
Các vi sinh vật xử lý theo một cơ chế khác hẳn hóa chất trong quá trình xử lý nước thải. Thay vì phản ứng hóa học tức thời để chuyển chất ô nhiễm sang một dạng khác, thì vi sinh phân hủy chất ô nhiễm thành sản phẩm cuối đơn giản như CO₂, nước, khí nitơ và dùng chính chất ô nhiễm đó làm thức ăn để nhân lên. Đồng thời, quần thể vi sinh vật cũng có khả năng tự duy trì khi điều kiện phù hợp trong hệ thống. Dưới đây là một số nhóm chỉ tiêu, vấn đề mà vi sinh có thể thay thế được hóa chất:
BOD, COD, TSS
Hóa chất xử lý BOD, COD, TSS bằng cách oxy hóa với chất oxy hóa mạnh, hoặc keo tụ để tách một phần. Đối với vi sinh, chúng phân hủy sinh học thành CO₂ và nước, đồng thời sinh khối mới. Điều kiện để vi sinh có thể phát huy hiệu quả khả năng xử lý là đảm bảo được các chỉ số như tỉ lệ BOD₅/COD đủ cao; đủ oxy hòa tan; không có chất ức chế.
Amoni, nitơ tổng
Đối với chỉ tiêu này rất khó để xử lý bằng hóa chất; thường phải dùng phương pháp khác. Ngược lại, vi sinh có thể Nitrat hóa (amoni → nitrit → nitrat) rồi khử nitrat thành khí N₂. Điều kiện cần là hệ có cả bể hiếu khí và thiếu khí, cùng nhiệt độ, pH và độ kiềm phù hợp để vi sinh có thể hoạt động được.
Dầu mỡ, chất béo (FOG)
Cách xử lý bằng hóa chất chính là dùng chất phá nhũ, hoặc tách cơ học. Nhưng vi sinh và enzyme sẽ phân hủy trực tiếp chuỗi acid béo, giúp xử lý hiệu quả dầu mỡ và chất béo trong hệ thống xử lý nước thải khi đủ thời gian tiếp xúc ngay tại nguồn phát sinh.
Bùn dư, váng bùn
Hóa chất không xử lý được, thậm chí còn làm tăng lượng bùn cho hệ thống. Vi sinh thì có thể phân hủy tiếp phần hữu cơ khó phân hủy trong bùn, nhờ đó mà có thể giảm được thể tích bùn triệt để. Điều kiện cần là bùn vẫn còn phần hữu cơ có thể phân hủy.
Mùi hôi (H₂S, NH₃)
Về mùi hôi tại hệ thống xử lý nước thải, hóa chất chỉ che mùi hoặc oxy hóa chất sinh mùi. Vi sinh thì sẽ xử lý tận gốc bằng cách phân hủy trực tiếp chính chất sinh mùi đó để. Điều kiện cần là kiểm soát được các điều kiện kỵ khí cục bộ trong hệ.
Hiệu quả bể kỵ khí, sản lượng biogas
Ở việc này không có giải pháp hóa chất tương đương. Còn vi sinh giải quyết bằng cách bổ sung chủng kỵ khí chuyên biệt để tăng phân hủy hữu cơ, tăng hiệu quả xử lý bể kỵ khí, đồng thời sản lượng biogas thu được nhiều hơn. Điều kiện cần là bể vận hành ổn định về pH và tải trọng.
Có thể thấy ở tất cả các chỉ tiêu, vấn đề nêu trên, chất ô nhiễm đều là chất hữu cơ hoặc chất dinh dưỡng mà vi sinh vật có thể dùng làm nguồn thức ăn hoặc nguồn năng lượng. Đây chính là ranh giới để quyết định việc vi sinh có thể thay thế được hóa chất và thay thể được như thế nào trong hệ thống xử lý nước thải.

Xem thêm: Lợi ích của vi sinh vật trong xử lý nước thải
Các dòng men vi sinh Microbe-Lift có thể thay thế hóa chất xử lý nước thải
Hiện nay, men vi sinh được xem là giải pháp ưu việt thay thế cho hóa chất xử lý nước thải. Không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước đầu ra, các sản phẩm vi sinh còn giúp tiết kiệm chi phí vận hành, hạn chế mùi hôi và duy trì sự ổn định cho hệ thống xử lý nước thải. Dưới đây là các dòng vi sinh Microbe-Lift nổi bật được ứng dụng rộng rãi:
| Sản phẩm | Hình ảnh | Đặc điểm |
| Vi sinh xử lý Amonia, Nitơ: Microbe-Lift N1 | ![]() |
Chuyên dùng để xử lý Amonia và Nitơ trong nước thải, chứa hai chủng vi sinh Nitrosomonas và Nitrobacter tham gia trực tiếp vào quá trình Nitrat hóa. Thúc đẩy quá trình Nitrat hóa nhanh và ổn định, tăng hiệu quả xử lý Amonia, Nitơ, giúp nước thải nhanh chóng đạt chuẩn đầu ra. Thích hợp cho nhiều loại hình nước thải như cao su, bia, thủy sản, thực phẩm, sinh hoạt,… |
| Vi sinh xử lý BOD, COD, TSS: Microbe-Lift IND | ![]() |
Sản phẩm cốt lõi trong dòng Microbe-Lift, chứa tới 13 chủng vi sinh vật hoạt tính cao được nuôi cấy ở dạng lỏng. Giảm mạnh các chỉ số ô nhiễm như BOD, COD, TSS, đồng thời khắc phục tình trạng chết vi sinh khi tải lượng đầu vào tăng cao. |
| Vi sinh giảm BOD, COD, TSS tại bể kỵ khí: Eli Biosciences BGE1 | ![]() |
Men vi sinh chuyên dụng cho hệ thống xử lý sinh học kỵ khí, giúp tăng hiệu quả phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện không có oxy. Sản phẩm giúp tăng sản lượng khí Biogas lên đến 30–50%, đồng thời giảm khí H₂S gây mùi hôi. |
| Vi sinh xử lý bùn: Microbe-Lift SA | ![]() |
Được thiết kế chuyên biệt để giảm thể tích bùn và thúc đẩy quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ khó. Quần thể vi sinh vật hoạt tính cao trong sản phẩm giúp tăng khả năng lắng, làm giảm đáng kể lượng bùn đáy và giảm tần suất nạo vét.Đồng thời, sản phẩm còn có tác dụng phân hủy lớp váng cứng trên bề mặt, hạn chế phát sinh khí ăn mòn thiết bị và giảm mùi hôi trong quá trình bảo trì. |
| Vi sinh xử lý dầu mỡ, chất béo: Microbe-Lift DGTT | ![]() |
Dòng vi sinh đặc biệt chuyên dùng cho xử lý dầu mỡ và chất béo trong nước thải. Sản phẩm có khả năng phân hủy nhanh các hợp chất béo (FOG), giúp hóa lỏng dầu mỡ, ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn đường ống và giảm tải cho bể tách mỡ. |
BIOGENCY là thương hiệu thuộc Công ty TNHH Đất Hợp, được thành lập từ năm 2003 và hiện là đại diện nhập khẩu, phân phối độc quyền thương hiệu Microbe-Lift của Ecological Laboratories Inc. (USA) tại Việt Nam. Với hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp giải pháp sinh học xử lý môi trường và nước thải, BIOGENCY cam kết mang đến những sản phẩm vi sinh chính hãng, nhập khẩu nguyên kiện 100% từ Mỹ, có đầy đủ chứng từ CO, COA đảm bảo nguồn gốc và chất lượng.
BIOGENCY là thương hiệu phân phối độc quyền thương hiệu Microbe-Lift.
Việc thay thế hóa chất xử lý nước thải bằng men vi sinh Microbe-Lift sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận hành và giảm chi phí bảo trì hệ thống. Bên cạnh đó, Microbe-Lift còn mang lại hiệu quả ổn định, duy trì chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn. Nếu bạn đang tìm địa chỉ mua men uy tín, hãy liên hệ với BIOGENCY qua HOTLINE 0909 538 514 nhé!
>>>Xem thêm: 7 dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp nên đánh giá lại hóa chất đang sử dụng trong HTXLNT







